Xe nâng đóng vai trò không thể thiếu trong các kho bãi, xưởng sản xuất, đặc biệt là trong ngành Logistics. Do đó, hiện nay nhiều đơn vị đã và đang tăng cường nhập khẩu các dòng xe nâng điện để cung cấp cho thị trường. Hãy cùng theo dõi thông tin sau để nắm rõ thủ tục nhập khẩu xe nâng theo quy định mới nhất!
Mục Lục (Xem Nhanh)
Quy định thủ tục nhập khẩu xe nâng
Thủ tục nhập khẩu xe nâng gồm các bước và yêu cầu theo quy định của pháp luật về hải quan và an toàn kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý nhập khẩu xe nâng
Trước khi tiến hành thủ tục nhập khẩu xe nâng, doanh nghiệp cần hiểu rõ các quy định hiện hành liên quan đến mặt hàng này. Chính sách nhập khẩu xe nâng được quy định trong các văn bản pháp luật sau:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ban hành ngày 25/3/2015, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, quy định về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất cho thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN được ban hành 1/7/2016: Quy định các dòng xe nâng người và xe cẩu đã qua sử dụng
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP được ban hành ngày 20/11/2013: Các phương tiện chuyên dụng như xe nâng, xe cẩu, và xe xúc không được liệt kê trong danh sách các mặt hàng cấm nhập khẩu.
- Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ Giao thông vận tải
- Thông tư 39/2016/TT-BGTVT ban hành ngày 6/12/2016, quy định các yêu cầu về kiểm tra chất lượng đối với xe nâng nhập khẩu
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017, quy định về nhãn và bao bì hàng hóa nhập khẩu
- Thông tư 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022, đưa ra các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng mới nhất đối với xe nâng khi nhập khẩu vào Việt Nam
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các sản phẩm như xe nâng
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật dành cho xe nâng chở người
- Công văn số 10988/BGTVT-KHCN ban hành ngày 19/11/2019 đã giải đáp các vướng mắc trong lĩnh vực quản lý của Bộ Giao thông Vận tải, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến mặt hàng xe nâng.
Chính sách nhập khẩu xe nâng
Theo quy định pháp luật hiện hành, xe nâng không nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu. Tuy vậy, khi thực hiện thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp cần chú ý các yêu cầu sau:
- Xe nâng khi nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng, áp dụng với tất cả các loại xe nâng, kể cả xe nâng người
- Đối với xe nâng người, cần tiến hành kiểm tra an toàn kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn khi vận hành thiết bị
- Không có quy định giới hạn về tuổi đời của thiết bị xe nâng, do đó doanh nghiệp có thể lựa chọn nhập khẩu xe mới hoặc xe đã qua sử dụng tùy theo nhu cầu
- Xe nâng nhập khẩu cần tuân thủ quy định về tem nhãn theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP, nhãn phải được gắn lên thiết bị trước khi nhập vào Việt Nam
- Vì xe nâng có nhiều loại khác nhau và thuộc các lĩnh vực quản lý riêng biệt, doanh nghiệp cần xác định rõ loại xe nâng để đảm bảo thủ tục nhập khẩu được thực hiện chính xác

Mã HS của xe nâng, xe nâng tay, xe nâng điện
Xác định mã HS là bước đầu tiên trong quy trình nhập khẩu xe nâng. Việc xác định đúng mã HS cho phép doanh nghiệp tiếp cận các thông tin quan trọng về sản phẩm, chẳng hạn như quy định chất lượng, thuế suất và các chính sách nhập khẩu liên quan.
Mỗi loại xe nâng có mã HS riêng biệt. Doanh nghiệp cần xác định mã HS phù hợp để chuẩn bị hồ sơ và tiến hành thủ tục nhập khẩu thuận lợi. Dưới đây là các mã HS ứng với từng loại xe nâng:
| Mô tả | Mã HS |
| Xe nâng tay | 84279000 |
| Xe nâng điện | 84271000 |
| Xe nâng chạy bằng động cơ đốt trong | 84272000 |
Pháp lý thuế thủ tục nhập khẩu xe nâng
Biểu thuế theo từng mã hs của xe nâng gồm những mã sau:
| Mô tả | Thuế NK ưu đãi
(%) |
Thuế GTGT
(10%) |
| Xe tự hành chạy bằng mô tơ điện (Ví dụ: xe nâng điện) | 0 | 10 |
| Xe tự hành khác (Ví dụ: xe nâng người, xe nâng thang tự hành,…) | 0 | 10 |
| Các loại xe khác (Ví dụ: xe nâng tay, xe nâng dầu) | 0 | 10 |
Nhãn mác cho xe nâng nhập khẩu
Theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP (sửa đổi một số điều của Nghị định 43/2017/NĐ-CP), mọi loại hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có nhãn mác rõ ràng. Nhãn mác này cần chứa những thông tin sau:
- Nhãn hiệu, tên thương mại
- Quốc gia xuất xứ của sản phẩm
- Số khung;
- Thông số kỹ thuật đặc trưng;
- Năm sản xuất;
- Thông tin cảnh báo (nếu có)
- Tên, địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, bao gồm cả nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối
Quy trình nhập khẩu xe nâng
Quy trình nhập khẩu xe nâng gồm các bước chính như sau:
Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng xe nâng trước khi hàng cập cảng. Khi có thông báo từ hãng tàu, đại diện doanh nghiệp sẽ tiến hành đăng ký kiểm định. Để thực hiện bước này, doanh nghiệp cần tạo tài khoản trên hệ thống một cửa quốc gia tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn. Đối với xe nâng, hồ sơ sẽ thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông Vận tải. Sau khi hoàn tất đăng ký, hồ sơ sẽ được Cục Đăng kiểm xét duyệt.
Bước 2: Khai báo hải quan
Doanh nghiệp tiếp tục khai báo nhập khẩu trên hệ thống hải quan qua phần mềm, sau đó nộp bộ hồ sơ xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và đối chiếu các khoản thuế phí đã nộp. Nếu đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ sẽ được duyệt và doanh nghiệp có thể đưa hàng về kho.
Bước 3: Kiểm tra thực tế lô hàng
Doanh nghiệp cần mang hồ sơ bản cứng tới Cục Đăng kiểm để lấy số tiếp nhận và hẹn kiểm tra thực tế. Địa điểm kiểm tra cần có đủ không gian cho xe hoạt động và kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật, như khí thải đối với xe máy dầu. Đối với xe nâng đã qua sử dụng, cần kiểm tra năm sản xuất.

Bước 4: Nhận kết quả kiểm tra và hoàn tất thủ tục
Sau khi kiểm tra xong, nếu xe nâng đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm sẽ cấp chứng từ xác nhận chất lượng trong vòng từ 3 – 5 ngày làm việc. Sau khi có chứng thư, doanh nghiệp hoàn tất việc thông quan và nhận hồ sơ bản cứng tại cơ quan đăng kiểm. Từ đây, quy trình nhập khẩu xe nâng được hoàn tất.
Công thức tính thuế nhập khẩu xe nâng
Thuế nhập khẩu ưu đãi cho xe nâng khi nhập vào Việt Nam hiện ở mức 0%, còn thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng là 8% (*). Tham khảo cách tính thuế qua các công thức dưới đây:
Thuế nhập khẩu xe nâng tính dựa trên mã HS:
- Công thức tính thuế nhập khẩu:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất nhập khẩu - Công thức tính thuế GTGT nhập khẩu:
Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế suất GTGT
Trị giá CIF được xác định từ giá xuất xưởng của sản phẩm, cộng với mọi chi phí vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam.
(*) Lưu ý: Theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, Chính phủ đã tạm thời giảm thuế GTGT của một số mặt hàng, bao gồm xe nâng, xuống còn 8% cho đến hết ngày 31/12/2023. Vì vậy, từ nay đến cuối năm 2023, thuế GTGT xe nâng là 8%.
Một số vấn đề trong quá trình nhập khẩu xe nâng
Khi nhập khẩu xe nâng vào Việt Nam, các doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau:
- Xe nâng là thiết bị chuyên dụng và hiện tại không có quy định về giới hạn tuổi của thiết bị khi nhập khẩu
- Xe nâng cũ bị can thiệp, như đục số khung hoặc lắp ráp từ nhiều xe khác nhau, sẽ không được phép nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu là trách nhiệm của nhà nhập khẩu và cần hoàn tất trước khi thông quan hàng hóa
- Việc xác định mã HS chính xác cho xe nâng là rất cần thiết để thực hiện đúng quy trình nhập khẩu
- Dán nhãn sản phẩm lên xe nâng là yêu cầu bắt buộc theo quy định nhập khẩu
- Xe nâng tay chỉ cần trải qua kiểm tra chất lượng, trong khi xe nâng có động cơ phải đăng kiểm
- Doanh nghiệp có thể đưa hàng về kho bảo quản trong quá trình hoàn tất thủ tục hải quan

Trên đây là thông tin chi tiết về thủ tục nhập khẩu xe nâng điện mà Alo Xe Nâng đã tổng hợp. Nếu có nhu cầu thuê xe nâng hàng, sửa chữa xe nâng đừng ngần ngại liên hệ với Alo Xe Nâng để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:- Di động, zalo: 0939 782 772 (Ngọc Ánh)
- Mail: AnhPham.VCF@gmail.com
- Địa chỉ cũ: Số 856 Quốc lộ 1A, Phường Linh Trung, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
- Địa chỉ mới: Số 856 Đỗ Mười, Phường Linh Xuân, Tp. Hồ Chí Minh
